Người sinh năm 1966 bao nhiêu tuổi ? Tuổi con gì ?

Bạn đang thắc mắc người sinh năm 1966 bao nhiêu tuổi ? Tuổi con gì ? Nhưng việc chỉ sử dụng lịch âm dương bạn cảm thấy khó khăn trong việc xác định Sinh năm 1966 bao nhiêu tuổi ? Tuổi con gì ?

Vì vậy hôm nay Vua Tử Vi sẽ gửi đến các bạn bài viết về Sinh năm 1966 bao nhiêu tuổi? Để cung cấp chính xác thông tin cho các bạn nhé!


Năm nay là 2024, Người sinh năm 1966 năm nay 58 Tuổi

Bính Ngọ
Năm nay là 2024
Sinh năm 1966
năm nay 58 Tuổi


Sinh năm 1966 tuổi gì ? tuổi con gì ?

Những người sinh năm 1966 là tuổi Bính Ngọ. Tuổi (cầm tinh) con Ngựa

Sinh năm 1966 mệnh gì ?

Những người sinh năm 1966 có mệnh Thủy. Chính xác là Thiên hà thủy :
TÍNH CÁCH NGƯỜI Mệnh Thủy :

Người mạng Thủy giao tiếp tốt. Họ có khiếu ngoại giao và tài thuyết phục. Do nhạy cảm với tâm trạng người khác, họ sẵn sàng lắng nghe. Có trực giác tốt và giỏi thương lượng. Uyển chuyển và dễ thích nghi, họ nhìn sự vật theo quan điểm tổng thể.

Mệnh hợp với mệnh Thủy:

– Mệnh tương sinh thì hợp : Mệnh Thủy sinh bởi KIM , vậy mệnh hợp với thủy là mệnh KIM.

Mệnh Thủy xung khắc mệnh nào?

– Đất có thể hút nước, tiêu hao nước, đất đá thành núi thành đê có thể ngăn nước, bởi vậy mà mệnh Thổ là mệnh xung khắc của Thủy.

Mệnh Thủy trong tự nhiên :

Chỉ về mùa đông và nước nói chung, cơn mưa lất phất hay mưa bão. Chỉ bản ngã, nghệ thuật và vẻ đẹp, Thủy có liên quan đến mọi thứ. Khi tích cực, Thủy thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ một cách hiểu biết; khi tiêu cực, Thủy biểu hiện ở sự hao mòn và kiệt quệ. Kết hợp với cảm xúc, Thủy gợi cho thấy nỗi sợ hãi, sự lo lắng và stress.

Nam, Nữ sinh năm 1966 [Bính Ngọ] hợp hướng nào ?

Xem hướng nhà hợp tuổi là một việc được cho là cực kỳ quan trọng. Bởi theo dân gian, nếu chọn được hướng nhà hợp tuổi gia chủ thì cuộc sống gia đình sẽ phất lên như “diều gặp gió”, còn nếu hướng nhà theo tuổi chồng hay vợ sai sẽ vướng phải khó khăn đủ điều. Hướng nhà mặt đất thì xem theo hướng cửa chính hướng ra ngoài, nhà chung cư thì xem theo hướng ban công , hoặc hướng tòa nhà. Hướng nhà tốt - xấu của những người sinh năm 1966 :
Nam Giới (Mệnh Nam) sinh năm 1966 hướng tốt - xấu :
Hướng Sinh khí(Tốt): Tây bắc
Hướng Thiên y (Tốt): Tây nam
Hướng Diên niên ( Tốt): Đông bắc
Hướng Phục vị (Tốt): Tây
Hướng Tuyệt mệnh (Xấu): Đông
Hướng Ngũ quỷ (Xấu): Nam
Hướng Lục sát (Xấu): Đông nam
Hướng Họa hại (Xấu): Bắc

Nữ Giới (Mệnh Nữ) sinh năm 1966 hướng tốt - xấu :
Hướng Sinh khí(Tốt): Tây nam
Hướng Thiên y (Tốt): Tây bắc
Hướng Diên niên ( Tốt): Tây
Hướng Phục vị (Tốt): Đông bắc
Hướng Tuyệt mệnh (Xấu): Đông nam
Hướng Ngũ quỷ (Xấu): Bắc
Hướng Lục sát (Xấu): Đông
Hướng Họa hại (Xấu): Nam

Hướng Sinh khí(Tốt): mang ý nghĩa sinh sôi, phát triển. Hướng nhà tượng trưng cho sự hanh thông, thuận lợi, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
Hướng Thiên y(Tốt): Biểu trưng cho cát khí, nhận được nhiều tài lộc, may mắn, luôn có sự phù trợ của quý nhân.
Hướng Diên niên (Tốt Phước đức): Sự hòa thuận, êm đẹp trong các mối quan hệ tình cảm, gia đình và công việc. Hoạt động dinh doanh cũng gặp nhiều tiến triển.
Hướng Phục vị(Tốt): Hóa giải những điều không may mắn, giúp cuộc sống luôn được thuận lợi, từ đó gặp nhiều may mắn.
Hướng tuyệt mệnh(Xấu): Mang nhiều hung khí, có ý nghĩa về sự chia lìa, bệnh tật và trắc trở. Đây là hướng nhà xấu nhất nên tránh.
Hướng Ngũ quỷ(Xấu): Dễ bị quấy rối bởi những điều không đâu, cuộc sống lận đận khó khăn. Cãi vả, thị phi là những điều khó tránh khỏi.
Hướng Lục sát(Xấu): Hướng về sự thiệt hại, mất mát, dễ bị đứt đoạn trong các mối quan hệ, bị trì hoãn công việc làm ăn.
Hướng Họa hại(Xấu): Mưu sự khó thành, dễ hao tài tán lộc, tình duyên trắc trở, dễ đối mặt với những điều không may mắn.

Sinh năm 1966 [Bính Ngọ] hợp màu gì ? đi xe màu gì ?

Các màu sắc phù hợp phong thủy với người sinh năm 1966 [Bính Ngọ] mệnh Thủy là :
Màu bản mệnh (hợp): Đen, xanh nước biển
Màu tương sinh (hợp): Trắng, xám, vàng nhạt
Cách màu sắc không hợp là : Nâu, vàng đậm

Nam, Nữ sinh năm 1966 [Bính Ngọ] hợp tuổi gì ?

Chồng (Nam) sinh năm 1966 [Bính Ngọ] hợp với vợ (nữ giới) tuổi :

Nữ sinh năm 1963 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.
Nữ sinh năm 1964 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nữ sinh năm 1965 - Phục vị : Cung Phục Vị cũng là một trong số các cung cát. Vợ chồng gặp được cung này thì “tiểu phú, trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít…”
Nữ sinh năm 1966 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.
Nữ sinh năm 1969 - Thiên y : Cung Thiên Y là cung cát, thiên về sức khỏe. Vợ chồng cung này sẽ giúp các thành viên trong gia đình có sức khỏe ổn định. Đây là nền tảng tiền đề vươn tới thành công và xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
Nữ sinh năm 1972 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.
Nữ sinh năm 1973 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nữ sinh năm 1974 - Phục vị : Cung Phục Vị cũng là một trong số các cung cát. Vợ chồng gặp được cung này thì “tiểu phú, trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít…”
Nữ sinh năm 1975 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.
Nữ sinh năm 1978 - Thiên y : Cung Thiên Y là cung cát, thiên về sức khỏe. Vợ chồng cung này sẽ giúp các thành viên trong gia đình có sức khỏe ổn định. Đây là nền tảng tiền đề vươn tới thành công và xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
Nữ sinh năm 1981 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.
Nữ sinh năm 1982 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nữ sinh năm 1983 - Phục vị : Cung Phục Vị cũng là một trong số các cung cát. Vợ chồng gặp được cung này thì “tiểu phú, trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít…”
Nữ sinh năm 1984 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.

Vợ (Nữ) sinh năm 1966 [Bính Ngọ] hợp với Chồng (nam giới) tuổi :

Nam sinh năm 1971 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nam sinh năm 1968 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nam sinh năm 1967 - Thiên y : Cung Thiên Y là cung cát, thiên về sức khỏe. Vợ chồng cung này sẽ giúp các thành viên trong gia đình có sức khỏe ổn định. Đây là nền tảng tiền đề vươn tới thành công và xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
Nam sinh năm 1966 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.
Nam sinh năm 1965 - Phục vị : Cung Phục Vị cũng là một trong số các cung cát. Vợ chồng gặp được cung này thì “tiểu phú, trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít…”
Nam sinh năm 1962 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nam sinh năm 1959 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nam sinh năm 1958 - Thiên y : Cung Thiên Y là cung cát, thiên về sức khỏe. Vợ chồng cung này sẽ giúp các thành viên trong gia đình có sức khỏe ổn định. Đây là nền tảng tiền đề vươn tới thành công và xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
Nam sinh năm 1957 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.
Nam sinh năm 1956 - Phục vị : Cung Phục Vị cũng là một trong số các cung cát. Vợ chồng gặp được cung này thì “tiểu phú, trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít…”
Nam sinh năm 1953 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nam sinh năm 1950 - Sinh khí : Cung Sinh Khí là cung mang lại gia đạo hạnh phúc, phát tài, sự nghiệp hanh thông, thăng tiến. Vợ chồng ở cung này có con cháu đông đúc, nhiều người anh kiệt tài hoa.
Nam sinh năm 1949 - Thiên y : Cung Thiên Y là cung cát, thiên về sức khỏe. Vợ chồng cung này sẽ giúp các thành viên trong gia đình có sức khỏe ổn định. Đây là nền tảng tiền đề vươn tới thành công và xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
Nam sinh năm 1948 - Diên niên : Cung Diên Niên là cung cát. Vợ chồng thuộc cung Diên Niên thì gia đạo thuận hòa, hạnh phúc. Công việc làm ăn ngày càng phát đạt và con cháu hiển hách, vẻ vang.
Nam sinh năm 1947 - Phục vị : Cung Phục Vị cũng là một trong số các cung cát. Vợ chồng gặp được cung này thì “tiểu phú, trung thọ, sinh con gái nhiều, con trai ít…”

Sinh năm 1966 bao nhiêu tuổi ?

Số tuổi hiện tại của người sinh năm 1966 là : 58 tuổi.

XEM TỬ VI TRỌN ĐỜI 12 CON GIÁP

1916 1976 Bính Thìn Mệnh Thổ Sa trung thổ
1915 1975 Ất Mão Mệnh Thủy Đại khê thủy
1914 1974 Giáp Dần Mệnh Thủy Đại khê thủy
1913 1973 Quý Sửu Mệnh Mộc Tang thạch mộc
1912 1972 Nhâm Tý Mệnh Mộc Tang thạch mộc
1911 1971 Tân Hợi Mệnh Kim Thoa xuyến kim
1910 1970 Canh Tuất Mệnh Kim Thoa xuyến kim
1909 1969 Kỷ Dậu Mệnh Thổ Đại dịch thổ
1908 1968 Mậu Thân Mệnh Thổ Đại dịch thổ
1907 1967 Đinh Mùi Mệnh Thủy Thiên hà thủy
1906 1966 Bính Ngọ Mệnh Thủy Thiên hà thủy
1905 1965 Ất Tỵ Mệnh Hỏa Phú đăng hỏa
1904 1964 Giáp Thìn Mệnh Hỏa Phú đăng hỏa
1903 1963 Quý Mão Mệnh Kim Kim bạc kim
1902 1962 Nhâm Dần Mệnh Kim Kim bạc kim
1901 1961 Tân Sửu Mệnh Thổ Bích phượng thổ
1900 1960 Canh Tý Mệnh Thổ Bích phượng thổ
1899 1959 Kỷ Hợi Mệnh Mộc Bình địa mộc
1898 1958 Mậu Tuất Mệnh Mộc Bình địa mộc
1897 1957 Đinh Dậu Mệnh Hỏa Sơn hạ hỏa
1896 1956 Bính Thân Mệnh Hỏa Sơn hạ hỏa
1895 1955 Ất Mùi Mệnh Kim Sa trung kim
1894 1954 Giáp Ngọ Mệnh Kim Sa trung kim
1893 1953 Quý Tỵ Mệnh Thủy Trường lưu thủy
1892 1952 Nhâm Thìn Mệnh Thủy Trường lưu thủy
1891 1951 Tân Mão Mệnh Mộc Tùng bách mộc
1890 1950 Canh Dần Mệnh Mộc Tùng bách mộc
1889 1949 Kỷ Sửu Mệnh Hỏa Bích lôi hỏa
1888 1948 Mậu Tý Mệnh Hỏa Bích lôi hỏa
1887 1947 Đinh Hợi Mệnh Thổ Ốc thượng thổ
1886 1946 Bính Tuất Mệnh Thổ Ốc thượng thổ
1885 1945 Ất Dậu Mệnh Thủy Tuyền trung thủy
1884 1944 Giáp Thân Mệnh Thủy Tuyền trung thủy
1883 1943 Quý Mùi Mệnh Mộc Dương liễu mộc
1882 1942 Nhâm Ngọ Mệnh Mộc Dương liễu mộc
1881 1941 Tân Tỵ Mệnh Kim Bạch lạc kim
1880 1940 Canh Thìn Mệnh Kim Bạch lạc kim
1879 1939 Kỷ Mão Mệnh Thổ Thành đầu thổ
1878 1938 Mậu Dần Mệnh Thổ Thành đầu thổ
1877 1937 Đinh Sửu Mệnh Thủy Giản hạ thủy
1876 1936 Bính Tý Mệnh Thủy Giản hạ thủy
1875 1935 Ất Hợi Mệnh Hỏa Sơn đầu hỏa
1874 1934 Giáp Tuất Mệnh Hỏa Sơn đầu hỏa
1873 1933 Quý Dậu Mệnh Kim Kiếm phong kim
1872 1932 Nhâm Thân Mệnh Kim Kiếm phong kim
1871 1931 Tân Mùi Mệnh Thổ Lộ bàng thổ
1870 1930 Canh Ngọ Mệnh Thổ Lộ bàng thổ
1869 1929 Kỷ Tỵ Mệnh Mộc Đại lâm mộc
1868 1928 Mậu Thìn Mệnh Mộc Đại lâm mộc
1867 1927 Đinh Mão Mệnh Hỏa Lô trung hỏa
1866 1926 Bính Dần Mệnh Hỏa Lô trung hỏa
1865 1925 Ất Sửu Mệnh Kim Hải trung kim
1864 1924 Giáp Tý Mệnh Kim Hải trung kim
1863 1923 Quý Hợi Mệnh Thủy Đại hải thủy
1862 1922 Nhâm Tuất Mệnh Thủy Đại hải thủy
1861 1921 Tân Dậu Mệnh Mộc Thạch lựu mộc
1860 1920 Canh Thân Mệnh Mộc Thạch lựu mộc
1859 1919 Kỷ Mùi Mệnh Hỏa Thiên thượng hỏa
1858 1918 Mậu Ngọ Mệnh Hỏa Thiên thượng hỏa
1857 1917 Đinh Tỵ Mệnh Thổ Sa trung thổ

12 cung hoàng đạo
❖ Xem nhiều nhất